Lidocain là thuốc gì? Công dụng và cách dùng thuốc Lidocain

Lidocain được biết đến như một loại thuốc gây tê phổ biến và cũng là thuốc được sử dụng để điều trị về các bệnh về tim như chống rồi loạn nhịp tim cấp tính nguy hiểm. Vậy Lidocain là thuốc gì? Lidocain có tác dụng gì? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu về công dụng của Lidocain qua bài viết sau đây.

Lidocain là thuốc gì?  

Thuốc Lidocain có hoạt chất là Lidocain, thuộc nhóm thuốc gây tê cục bộ nhóm amid (hoạt động bằng cách gây tê tạm thời hoặc làm mất cảm giác ở niêm mạc và da) và nhóm thuốc chống loạn nhịp nhóm 1B. Thuốc Lidocain được dùng rộng rãi, trong những trường hợp gây tê nhanh trong thời gian ngắn, chúng có tác dụng trung bình, dài hơn so với procain cùng nồng độ và thuốc này có thể dùng được cho những người mẫn cảm với thuốc tê loại este.

Hơn nữa, Lidocain còn được để điều trị ngứa và đau do tình trạng tổn thương trên da chẳng hạn như vết xước, chàm, vết côn trùng cắn, bỏng nhẹ,…

Lidocain là thuốc gì?
Lidocain là thuốc gì?

Đồng thời thuốc còn được dùng để điều trị ngứa, khó chịu không đáng kể do bệnh trĩ gây ra và một số vấn đề khác ở hậu môn hoặc ở bộ phận sinh dục chẳng hạn như ngứa quanh âm đạo, các vết nứt hậu môn hoặc trực tràng.

Một số dạng của thuốc này cũng được sử dụng để giảm đau trong một số xét nghiệm hoặc giảm sự khó chịu hoặc quy trình chữa bệnh như nội soi bàng quang, soi đại tràng sigma.

Các dạng bào chế Lidocain và hàm lượng sử dụng

Hiện nay trên thị trường, Lidocain có nhiều dạng bào chế khác nhau với nhiều hàm lượng khác nhau như:

  • Dạng thuốc tiêm: 0.5% (50ml), 1% (2ml – 5ml – 10ml – 20ml – 30ml – 50ml), 1.5% (20ml), 2% (2 – 5 – 10 – 20 – 30 – 50ml), 4% (5ml), 10% (3 – 5 – 10ml) và 20% (10 – 20ml).
  • Dạng dung dịch 4% (25 – 50ml), dung dịch 5% (20ml) pha với dung dịch glucose 5% thành 250ml – 500ml – 1000ml dịch tiêm truyền tĩnh mạch lidocaine hydroclorid 0.2%, 0.4%, 0.8% và 1%.
  • Dạng dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch trong glucose 5%: 0.2% (500ml), 0.4% (250 – 500 – 1000ml) và 0.8% (250 – 500ml).
  • Thuốc dùng ngoài dạng dung dịch: 2% (15 – 140ml) và 4% (50ml).
  • Thuốc dùng ngoài dạng gel: 2% (30ml) và 2.5% (15ml).
  • Dạng thuốc mỡ: 2.5% và 5% (35g).
  • Dạng kem: 2% (56g) và 4% (5 – 15 – 30g).

Liều lượng và cách sử dụng

Đối với người lớn Lidocain là thuốc gì?

  • Gây tê tại chỗ niêm mạc mũi, miệng, họng, đường niệu – sinh dục, thực quản và khí phế quản: Bôi trực tiếp dung dịch lidocaine hydroclorid khoảng 2 – 10%, liều dùng tối đa an toàn khi gây tê tại chỗ đối với người lớn có cân nặng 70kg là 500mg lidocaine và không nhắc lại trong vòng 2 tiếng đồng hồ.
  • Gây tê từng lớp: Tiêm lidocain hydroclorid (0.5 – 1%) trực tiếp vào mô, khi không pha thêm adrenalin (Liều lidocain là 4.5mg/kg khi khôngcó pha thêm adrenalin) và có thể tăng liều lượng này thêm 1/3 (7mg/kg) nếu có pha thêm adrenalin.
  • Gây tê phong bế vùng: Tiêm dung dịch lidocaine hydroclorid dưới da với cùng liều lượng và nồng độ như gây tê từng lớp.
  • Gây tê phong bế thần kinh: Khi tiêm lidocainvào gần dây thần kinh hoặc đám rối thần kinh ngoại vi, để phong bế trong 2 – 4 tiếng và có thể dùng lidocain (1 – 1.5%) với liều lượng khuyến cáo như gây tê từng lớp.
  • Điều trị cấp tính loạn nhịp thất: Liều lượng 3 – 4mg/kg trong 20 – 30 phút, sau đó có thể duy trì nồng độ trong huyết tương bằng cách tiêm truyền 1 – 4mg/phút và thời gian đạt nồng độ ổn định là 8 – 10 giờ.

Đối với các đối tượng khác – Lidocain là thuốc gì?

Trong bệnh gan và suy tim phải giảm tổng liều lượng nạp ban đầu, tốc độc tiêm truyền để duy trì, cũng như tiêm truyền kéo dài. Liều khởi đầu là 0.75%mg/phút hoặc 10mcg/kg/phút và liều tối đa là 1.5mg/phút hoặc 20mcg /kg/phút. Một số bệnh nhân bị nhồi máu cơ tim cấp tính có thể yêu cầu nồng độ lidocain trong huyết tương cao hơn bình thường để duy trì hiệu quả chống loạn nhịp tim.

Tác dụng phụ được gây ra bởi lidocain

Thuốc lidocain có thể gây ra một số tác dụng phụ như:

  • Có các dấu hiệu của phản ứng dị ứng như nổi mề đay, phát ban, ban đỏ, ngứa, phồng rộp, phù nề, bong tróc, có hoặc không kèm theo sốt, khan giọng bất thường, khó nuốt khi nói, tức ngực, khó thở, thở khò khè, phù mặt, môi, miệng, cổ họng hoặc lưỡi.
  • Những dấu hiệu nhiễm toan chuyển hóa như đãng trí, lú lẫn, nhịp tim nhanh, thở nhanh, rối loạn nhịp tim, đau dạ dày nghiêm trọng hoặc ngủ gà, nôn mửa, hụt hơi, mệt mỏi và suy nhược.
  • Các dấu hiệu của methemoglobin huyết như móng tay, môi hoặc da bị tím xanh, chóng mặt, đau đầu nặng, thở gấp, buồn ngủ, mệt mỏi, suy nhược, co giật, nhịp tim không đều, những trường hợp này rất hiếm khi xảy ra nhưng có thể gây tử vong.
  • Ngoài ra còn có các tác dụng phụ khác như khó thở, thở chậm hoặc nông, hồ hộp, dễ bị kích thích, bồn chồn, lo lắng, ù tai, tâm trạng thay đổi, run chân tay, thay đổi thị lực, chóng mặt hoặc ngất xỉu, nhịp tim chậm, giãn tĩnh mạch, viêm tĩnh mạch, viêm màng nhện, hạ huyết áp, buồn ngủ, sốc phản vệ,…

Trong trường hợp tiêm lidocain vào cột sống có thể gây rối loạn cương dương, đại tiểu tiện không tự chủ, bí tiểu và không có khả năng vận động.

Tuy nhiên đây chưa phải là toàn bộ danh sách của tác dụng phụ mà thuốc lidocain gây ra cho người dùng. Nên lưu ý rằng, tác dụng phụ của thuốc lidocain ở mỗi người là khác nhau và thậm chí là không xuất hiện tác dụng phụ. Trường hợp gây ra những tác dụng phụ tùy thuộc vào cơ địa, tương thích hoặc không tương thích, cơ thể khỏe mạnh hoặc yếu. Vì vậy, khi dùng thuốc lidocain để gây mê hoặc điều trị bệnh tim, nếu có bất kỳ triệu chứng hoặc cảm giác lạ nào nên báo ngay cho bác sĩ chuyên khoa để được điều trị kịp thời.

Chỉ định và chống chỉ định sử dụng lidocain

Chỉ định

  • Gây tê tại chỗ, giảm đau và khó chịu vùng trước khi khám, đặt thiết bị lỹ thuật, nội soi hoặc tiến hàng các kỹ thuật khác để giảm các triệu chứng bệnh.
  • Giảm đau và khó chịu ở khu vực vùng da quá nhạy cảm
  • Giảm đau sau thần kinh như nhiễm herpes virus và đau dây thần kinh sau kích thích.
  • Tiêm lidocain để điều trị cấp tính các loạn nhịp thất sau nhồi máu cơ tim hoặc khi tiến hành các thao tác kỹ thuẩ về tim như phẫu thuật tim hoặc thông tim. Bên cạnh đó, lidocain là thuốc được chọn để điều trị ngoại tâm thu thất trong nhồi máu cơ tim, điều trị nhịp nhanh thất, rung thất.

Chống chỉ định

  • Những người quá mẫn với nhóm amid
  • Mắc nhưng hội chứng Wolf-Parkinson-White, hội chứng Adams-Stokes, blốc nhĩ – thất ở tất cả các mức độ, có rối loạn xoang – nhĩ nặng, blốc trong thất (khi không có thiết bị tạo nhịp) hoặc suy cơ tim nặng.
  • Rối loạn chuyển hóa porphyrin.

Tương tác thuốc – Lidocain là thuốc gì?

  • Thuốc chống loạn nhịp: Dùng kết hợp sẽ làm tăng nguy cơ ức chế cơ tim.
  • Lidocain làm tang tác dụng của tolvaptan, colchicine, succinylcholine, tamoxifen, salmeterol.
  • Thuốc chẹn beta: Khi sử dụng đồng thời Lidocain  giảm lưu lượng máu ở gan, có thể làm chậm chuyển hóa Lidocain và tăng nguy cơ ngộ độc Lidocain.
  • Khi sử dụng đồng thời etravirin, tocilizumab, Cyproteron, peginterferon alfa-2b sẽ làm giảm tác dụng của Lidocain
  • Khi sử dụng đồng thời thuốc chẹn beta, conivaptan, Amiodaron sẽ làm tang tác dụng của Lidocain.
  • Adrenalin: Lidocain sẽ làm giảm tốc độ hấp thu và độc tính, đồng thời kéo dài thời gian tác dụng của Lidocain.

Thận trọng khi sử dụng thuốc lidocain

  • Do khả năng gây độc toàn thân của lidocain nên thận trọng khi dùng lidocain cho những bệnh nhân bị ốm nặng hoặc suy nhược.
  • Lidocain nên được sử dụng hết sức thận trọng khi dùng cho những bệnh nhân bị bệnh gan, suy tim hoặc sốc thiếu oxy máu nghiêm trọng, suy hô hấp nặng, giảm thể tích máu, blốc tim không hoàn toàn hoặc nhịp tim chậm và rung nhĩ.
  • Không tiêm thuốc vào mô bị viêm và nhiễm khuẩn
  • Không dùng lidocain với chất bảo quản để gây tê ngoài màng cứng, khoang cùng, gây tê tủy sống vì thuốc sẽ hấp thu nhanh và gây phản ứng toàn thân thay vì phản ứng tại chỗ.
  • Thận trọng khi sử dụng cho những người bị tổn thương da
  • Thận trọng ở bệnh nhân rung nhĩ, loạn nhịp tim I, bỏng có thể làm tăng hấp thu lidocain.
  • Không tiêm thuốc vào những mô bị viêm vì thuốc được hấp thu nhanh và gây phản ứng toàn thân thay vì phản ứng tại chỗ.
  • Lidocain được sử dụng rộng rãi trong phẫu thuật cho phụ nữ mang thai
  • Lidocain hiện diện với một lượng rất nhỏ trong sữa mẹ nên không gây tác dụng phụ cho trẻ.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.