Mẫu lệ là gì? Mẫu lệ có tác dụng gì đối với sức khỏe?

Từ xa xưa, mẫu lệ được xem là vị thuốc quý và được áp dụng trong nhiều bài thuốc chữa bệnh hiệu quả. Tuy nhiên mẫu lệ là dược liệu gì mà được nhiều người dùng làm thuốc chữa bệnh? Cách sử dụng mẫu lệ như thế nào? Hãy cùng gia công thực phẩm chức năng LYNK Green Tea Bag tìm hiểu chi tiết hơn về dược liệu này nhé!

Mô tả đặc điểm mu lệ

Mẫu lệ
Mẫu lệ

Mẫu lệ là gì?

Dược liệu mẫu lệ có tên khoa học là Ostrea sp. Dược liệu với nhiều tên gọi khác nhau như vỏ hà, vỏ hàu, mẫu cáp, tả sác, lệ cáp, tả mẫu lệ, lệ phòng, hà sông, hầu cồn,…

Mẫu lệ là vỏ phơi khô hoặc nung đỏ của con hàu. Vỏ hàu thường có 2 mảnh, tương đối chắc và dày, có hình tròn, hình trứng, hoặc hình tam giác. Vỏ trái (tương đối to và dày) úp vào vỏ phải (to và lệch hơn so với vỏ trái). Do hàu sống nhiều năm nên lớp vỏ ngoài càng có nhiều vảy, dày, xếp thành lớp hoặc tầng vân đều đặn.Vỏ ngoài có màu nâu, xanh, tía, màu trắng hoặc màu xám tro hoặc màu vàng, tuy rất mỏng nhưng bằng phẳng và mọc khum.

Đối với hàu có độ tuổi từ 1 – 2 năm có tấm vảy bằng phẳng, mỏng xốp và có khi lại long lanh. Đối với hàu có độ tuổi từ 2 năm tuổi trở lên có vảy bằng phẳng, có lúc ở mé sau chìm hoặc nổi thành dạng sóng nước nhỏ.Đối với loại hàu sống nhiều năm các tấm vảy xếp thành tầng chồng lên nhau, dày và cứng như đá. Mặt ngoài vỏ sẽ có màu xanh, tía, màu tro, nâu, bên trong có sắc trắng, mé bên có màu tro tía, dây chằng có màu tía đen. Ngấn cơ đóng vảy rất to thường có hình trứng hoặc hình giống trái thận, có mù vàng nhạt.

Hàu là loài ăn tạp sống ở vùng nước mặn, thường sẽ không di chuyển mà bám chặt vào mõm đá. Chúng ăn cả động vật và các thực vật nhỏ đang lơ lửng (chủ yếu là các loại khuê tảo).

Phân loại

Hàu sông có hình tam giác hoặc hình trứng, dài 15 – 25cm. Vỏ trái lớn hơn vỏ phải, vỏ phải mỏng hơn, mặt ngoài của vỏ phải hơi gồ ghề, thường có màu tía, vàng, nâu, xám. Vảy non mỏng, đồng tâm, vảy nhiều năm sẽ xếp thành nhiều tầng. Mặt bên trong trắng, mép đôi khi có màu tía nhạt. Loại này sống ở các cửa sông thông ra biển hay còn gọi là khúc sông nước lợ. Thích nghi với nhiệt độ 10 – 25 độ C, nồng độ muối là 10 – 20%, đáy song có bùn

Hàu ống có hình phiến thon dài, có gân ở lưng và bụng hầu hết song song, dày 4 – 15 cm, dài 10 – 50cm. Vỏ phải nhỏ hơn vỏ trái, có vảy cứng, dày, xếp thành tầng hoặc lớp vân đều đặn. Bên ngoài vỏ có màu trắng xám, nâu vàng hoặc màu tía nhạt, bên trong có màu trắng sứ. Ở hai cạnh không có răng cưa nhỏ. Vỏ trái có vân thô, to hơn vỏ phải và vỏ lõm vào rất sâu. Chất cứng nặng, màu trắng tinh, mặt gẫy có dạng tầng, vị hơi mặn, khô có mùi. Mặt gắn ở đỉnh nhỏ.

Hàu Đại liên có hình tam giác, bụng có hình chữ V, mép lưng. Vỏ phải bên mặt ngoài có vỷ đồng tâm thưa, gợn sóng lê xuống, màu vàng nhạt, mặt bên trong trắng bóng. Vỏ bên trái có vảy đồng tâm cứng và dày. Tính từ bộ phận đỉnh vỏ tỏa ra tia sườn rõ rệt, mặt bên trong có hình dạng như cái hộp, mặt khớp nối nhỏ.

Mùa sinh đẻ của hàu là vào tháng 7 – 10, nhưng sinh đẻ nhiều nhất là vào tháng 8 – 9

Khu vực phân bố

Ở nước ta, hàu tập trung nhiều ở các cửa sông của 12 tỉnh duyên hải miền Bắc. Nhưng nhiều nhất ở các cửa sông Chanh (Quảng Ninh), sông Bạch Đằng (Hải Phòng), Lạch Trường (Thanh Hóa), Tiên Yên (Quảng Ninh), Diêm Điền (Thái Bình),…

Thu hoạch và chế biến

Thời điểm tốt nhất để thu hoạch hàu là vào tháng 10 – 3 năm sau. Bởi thời gian này hàu có nhiều thức ăn nên béo và nhiều dinh dưỡng, còn nếu dùng vỏ hàu để làm thuốc thì được thu hoạch quanh năm.

Dược liệu sau khi thu hoạch về sẽ lấy vỏ, rửa sạch, đem phơi khô và được điều chế bằng những cách sau:

  • Cho dược liệu vào nồi đất trét kín, mang nồi đi nung đến khi đỏ rực là được. Những miếng nung mà chưa đỏ thì đem nung lại, sau đó tán thành bột mịn.
  • Xếp gạch lên ba phía, trải than củi rồi lớp trấu, tiếp đến là lớp mẫu lệ. Làm liên tục đến khi hết (lưu ý cần để một lỗ ở giữa để thông thoáng). Phía trên cùng là một lớp than và trấu. Nhóm lửa đốt từ dưới lên cho đến khi vỏ bóp mềm vụn, dùng kẹp gắp ra rồi tán thành bột.
  • Trong trường hợp ít dược liệu, người ta thương nung trực tiếp trên than cho đến khi đỏ thì đem tán thành bột.

Ngoài ra, ta còn có thế bào chế dược liệu bằng những cách khác như:

  • Dược liệu có thể nung lên dùng hoặc dùng sống, nếu dùng sống thì giã vụn (Theo Đông Dược học thiết yếu)
  • Bột mẫu lệ có thể tẩm ít giấm (tùy thuộc vào đơn thuốc) để điều trị các bệnh về can huyết, cứ 1kg mẫu lệ thì pha với 100ml giấm. (Theo Phương pháp bào chế Đông Dược)

Thành phần hóa học

Theo nghiên cứu cho thấy, thành phần trong mẫu lệ có chứa đên 85 – 95% canxi cacbonnat, canxi sulfat và canxi photphat. Ngoài ra, còn có một số hoạt chất khác như sắt oxyd, magiê, nhôm và chát hữu cơ. Nhưng dược liệu sau khi nung sẽ không còn chất hữu cơ nữa.

Tác dụng dược lý

Trong Đông y

Mẫu lệ có tính hàn, vị mặn, chát, không độc nên được quy vào 3 kinh can, đờm và thận. Dược liệu được dùng điều trị các bệnh đường tiêu hóa, sâu răng, ra mồ hôi trộm, thanh lọc cơ thể, di tinh băng đới, hóa đờm, băng huyết, tiêu chảy, thiếu canxi, sốt rét lâu ngày, tiểu đỏ đục,…

Trong y học hiện đại

Hiện nay ít có nghiên cứu ghi nhận về dược liệu này

  • Dược liệu còn được dùng làm thuốc cản quang ở liều 150 – 200g.
  • Với hoạt chất Canxi carbonat trong mẫu lệ có tác dụng trug hòa axit dạ dày, giảm thiểu tình trạng viêm loét, cải thiện các triệu chứng như ợ hơi, ợ chua, đau dạ dày,…

Công dụng và liều dùng

Mẫu lệ có tác dụng gì?

  • Điều trị tiểu nhiều, tiểu buốt, khó tiểu
  • Ra mồ hôi trộm
  • Xay xẩm, chóng mặt
  • Trị hoạt thoát
  • Chữa cao huyết áp
  • Điều trị xích bạch đới
  • Điều trị lá lách to
  • Chữa viêm loét dạ dày tá tràng
  • Điều trị bệnh còi xương
  • Giúp giảm đau
  • Chữa mụn nhọt
  • Bồi bổ sức khỏe
  • Mất ngủ, hồi hộp, tim đập nhanh
  • Chưa u xơ tiền liệt tuyến
  • Chữa đau dạ dày
  • Hỗ trợ điều trị suy nhược thần kinh,…

Những bài thuốc chữa bệnh từ mẫu lệ

Điều trị cao huyết áp

Chuẩn bị mẫu lệ, thiên môn đông, đương quy, nhân trần, xuyên ngưu tất, sinh long cốt, sinh mạch nha và sinh quy mỗi dược liệu 12g; Sinh bạch thược và sinh giả thạch mỗi dược liệu 20g; 16g huyền sâm; 4g cam thảo. Đem tất cả dược liệu sắc uống trong ngày.

Điều trị viêm loét dạ dày

Chuẩn bị mẫu lệ, bạch linh, chỉ xác và bạch thược (tẩm rượu sao) mỗi dược liệu 200g; Can khương, phác tiêu và bạch phàn mỗi dươc liệu 50g; 60g cam thảo; Ngô thù và bình tang mỗi dược liệu 100g; Mai mực và mộc hương mỗi dược liệu 400g; 300g thanh bì và 150g chỉ thực. Đem tất cả dược liệu phơi khô rồi chia ra làm 3 thang thuốc. Sắc thuốc uống ngày 3 – 4 lần bệnh sẽ được cải thiện đáng kể.

Đau thượng vị

Chuẩn bị mẫu lệ, hoài sơn, trần bì, nghệ vàng, hậu phác, mộc hương, ý dĩ, hương phụ chê mỗi dược liệu 10g; Bò công anh, khổ sâm và cam thảo mỗi dược liệu 12g. Đem tất cả dược liệu sắc với 800ml nước, đến khi còn 200ml, chia làm 2 lần uống trong ngày, ngày uống 1 thang.

Bồi bổ sức khỏe

Lấy 10g mẫu lệ, 10g cám, 4g hoàng kỳ và 4g ma hoàng căn đem sắc với 600ml nước. Đun đến khi nước sắc lại còn 200ml, chia làm nhiều lần uống trong ngày.

Hỗ trợ điều trị khí hư bạch đới

Lấy 40g mẫu lệ (đã nung), 40g hoa hòe cả hai dược liệu tán thành bột. Ngày dùng 12g liên tục uống vài tuần đến khi hết các triệu chứng, có thể dùng thêm vài liệu trình cho bệnh hết hẳn.

Điều trị ra mồ hôi trộm

Lấy 30g mẫu lệ đã nung tán thành bột mịn. Ma hoàng và hoàng kỳ mỗi dược liệu 8g sắc đặc 300ml. Ngày uống bột mẫu lệ và nước thuốc 3 lần, uống trước khi ăn và uống liên tục 10 – 15 ngày.

Chữa u xơ tiền liệt tuyến

Chuẩn bị mẫu lệ, quả ké, bồ công anh, lá ngũ gia bì mỗi dược liệu 16g; Huyền sâm, đan sâm, ích mẫu mỗi dược liệu 12g; Trà khô, hoàng kỳ và trần bì mỗi dược liệu 10g và 6g trinh nữ hoàng cung. Đem tất cả sắc thuốc uống chia làm 3 phần, ngày uống 1 thang

Lưu ý khi sử dụng mẫu lệ

Do mẫu lệ có tính hàn nên không dùng trong những trường hợp bệnh hư có lạnh,  đối với những người bị thận hư, tinh lạnh tự ra, người bị tiêu chảy thuộc âm hư, hàn khí không có thực nhiệt.

Cần chú ý phân biệt dược liệu với thạch quyết minh (vỏ bào ngư). Vỏ bên ngoài của thạch quyết minh thường có nhiều lỗ nhỏ và được dùng để điều trị các bệnh về mắt.

Người bệnh không nên tự ý bào chế bài thuốc tại nhà để tránh sử dụng không hiệu quả và gây ra các tác dụng phụ ảnh hưởng sức khỏe

Mẫu lệ là bài thuốc tốt được sử dụng khá phổ biến trong các bài thuốc đông y hiện nay. Tuy nhiên ngoài việc hỗ trợ chữa bệnh, mâu lệ còn có tác dụng cung cấp canxi cho trẻ nhỏ và cho phụ nữ mang thai. Nhưng nếu sử dụng lâu ngày sẽ dẫn đến tính trạng tăng canxi huyết. Do đó ta cần đến các phòng khám để được tư vấn liều lượng sử dụng phù hợp nhé.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *