Những biến chứng nguy hiểm của bệnh mạch vành

Hiện nay, bệnh mạch vành là một trong những căn bệnh gây tử vong hàng đầu ở nhiều nước trên thế giới, trong đó có cả Việt Nam. Nếu bệnh mạch vành không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời sẽ gây ra nhiều biến chứng cho tim mạch. Nguyên nhân, dấu hiệu và biểu hiện bệnh như thế nào? Hãy cùng gia công thực phẩm chức năng LYNK Green Tea Bag tìm hiểu nhé!

Bệnh mạch vành là gì?

Bệnh mạch vành hay còn được gọi là bệnh tim thiếu máu cục bộ. Bệnh xuất hiện là do có một hoặc nhiều nhánh của động mạch vành bị hẹp hoặc bị cản trở do những mảng bám tích tụ và hình thành trong mạch máu. Các động mạch trong cơ thể vốn dĩ đàn hồi và mềm mại, nhưng nay trở nên cúng và hẹp lại hơn do sự xuất hiện của các mảng bám trong thời gian qua như cholesterol và các hoạt chất khác bám trên thành mạch máu còn được gọi là xơ vữa động mạch.

Khi bệnh có tiến triển nặng hơn, sự lưu thông máu qua động mạch trở nên kém hơn và khó khăn hơn. Hậu quả của việc này là cơ tim không thể nhận đủ lượng máu và lượng oxy cần thiết, do đó dẫn đến tình trạng nhồi máu cơ tim hoặc dẫn đến những cơn đau thắt ngực.

Bệnh mạch vành là gì?
Bệnh mạch vành là gì?

Hầu hết các cơn nhồi máu cơ tim xảy ra là do có một cục máu đông đột ngột di chuyển đến nơi bị hẹp và cứng ở động mạch, nó gây tắc mạch máu và chặn nguồn cung cấp cho tim, làm tim bị tổn thương vĩnh viễn.

Tuy nhiên, bên cạnh nguy cơ đột ngột trên với diễn biến nặng dần theo thời gian thì bệnh mạch vành cũng khiến cho tim hoạt động hoạt động nhiều hơn để máu đến cơ thể để duy trì sự sống. Điều này khiến tim trở nên suy yếu dần và dẫn đến các nguy cơ gây suy tim và rối loạn nhịp tim. Đây là những biến chứng đặc biệt nguy hiểm của bênh mạch vành.

Bệnh mạch vành nguy hiểm như thế nào?

Người mắc bệnh mạch vành có thể tử vong ngay lập tức hoặc có thể chỉ trong vài giờ động mạch vành sẽ bị tắc nghẽn trước khi xuất hiện nhồi máu cơ tim. Không những vậy, bệnh còn ảnh hưởng nghiêm trọng và kéo dài ảnh hưởng đến sức khỏe. Những cơn đau thắt ngực mang đến nhiều biến chứng mãn tính như:

  • Suy tim: Đây là biến chứng nguy hiểm, do thiếu máu cơ tim trong thời gian dài hoặc hoại tử tim, biến chứng xảy ra ngay sau cơn nhồi máu cơ tim. Các triệu chứng đi kèm biến chứng suy tim thường là mệt mỏi, khó thở, ho khan, phù.
  • Rối loạn nhịp tim: Khi tim đập quá nhanh hay quá chậm hay hỗn hợp, đe dọa đến tính mạng bệnh nhân.
  • Đau thắt ngực: Có hai loại đau thắt ngực
    • Đau thắt ngực ổn định xuất hiện và lặp đi lặp lại nhiều lần khi người bệnh gắng sức ở một mức độ nào đó.
    • Cơn đau thắt ngực không ổn định thường xảy ra ngay cả khi đang nghỉ ngơi, gắng sức và cơn đau không giảm khi ngừng gắng sức. Trong đó, đau thắt ngực không ổn định có nguy cơ chuyển sang nhồi máu cơ tim hoặc đột tử cao nếu bệnh không được điều trị sớm

Nguyên nhân mắc bệnh mạch vành là gì?

Các yếu tố nguy cơ mắc bệnh không thay đổi được:

  • Tuổi tác: Khi tuổi càng cao nguy cơ xảy ra các biến cố tim mạch ngày càng tăng. Từ các nghiên cứu dịch tễ học cho thấy, tuổi tác chính là yếu tố dự đoán bệnh tất quan trọng nhất. Mặc dù ta không thể làm giảm bớt tuổi tuổi tác của mình nhưng việc sinh hoạt hợp lý và có chế độ ăn uống khoa học có thể làm chậm quá trình thoái hóa do tuổi tác gây ra.
  • Giới tính: Theo nghiên cứu cho thấy, nam giới có nguy cơ mắc bệnh mạch vành và đột quỵ chiếm khoảng 70% so với nữ giới. Tuy nhiên, nữ giới sau giai đoạn tiền mãn kinh thì tốc độ gia tăng các bệnh mạch vàng ngày càng cao.
  • Di truyền: Từ những bằng chứng nghiên cứu cho thấy, trong gia đình có người mắc bệnh tim mạch hoặc đột quỵ thì có nguy cơ mắc bệnh cao hơn những người khác. Yếu tố di truyền bao gồm vấn đề chủng tộc.

Các nguy cơ mắc bệnh có thể thay đổi được:

Tăng huyết áp:

Là yếu tố nguy cơ tim mạch thường gặp nhất và đây cũng là yếu tố được nghiên cứu đầy đủ nhất. Đây được coi là kẻ giết người thầm lặng, là nguy cơ mạnh nhất trong việc gây các yếu tố tim mạch. Huyết áp tăng thường không có triệu chứng gì nhưng lại gây ra hàng loạt các biến chứng nguy hiểm đến tim mạch. Tuy nhiên, việc điều trị tăng huyết áp hiệu quả sẽ giúp làm giảm đáng kể các nguy cơ mắc bệnh tim mạch.

Thừa cân – béo phì:

ở nhiều mức độ khác nhau có nguy cơ làm tăng mắc độ tim mạch.

Tăng cholesterol trong máu:

Những yếu tố có thể thay đổi quan trọng bậc nhất của bệnh tim mạch là làm tăng hàm lượng các chất lipid (mỡ) trong máu (triglycerid và cholesterol).

Hút thuốc lá:

Dù thuốc lá hay thuốc lào đều là yếu tố được khẳng định làm tăng nguy cơ mắc bệnh mạch vành, bệnh mạch máu ngoại vi, đột quỵ. Việc hút thuốc lá còn gây mắc bệnh ung thư  phổi và các bệnh lý khác.

Đái tháo đường và kháng insulin:

Những người mắc bệnh tiểu đường, đặc biệt bệnh tiểu đường type II, có nguy cơ mắc bệnh đột quỵ và tiểu đường cao hơn người bình thường. Bệnh tiểu đường thúc đẩy nhanh quá trình xơ vữa và các biến chứng của nó.

Uống rượu bia:

Hiện nay các khuyến cáo cho rằng nếu uống ít rượu sẽ không gây nguy cơ mắc bệnh tim mạch, nhưng nếu trong chừng mực nào đó có thể giúp ngăn ngừa bệnh mạch vành và xơ vữa động mạch.

Lười vận động:

Lối sống tĩnh tại được xem là một trong những nguy cơ của tim mạch. Việc vận động cơ thể hàng ngàỳ ít nhất 30 phút giúp mang đến lợi ích giảm nguy cơ bệnh tim mạch rõ rệt.

Những biểu hiện và dấu hiệu bệnh mạch vành

Các triệu chứng của bệnh mạch vành thường phổ biến nhất là đau ở vùng tim hoặc những cơn đau thắt ngực. Tính trạng này thường có những biểu hiện sau:

  • Cảm giác nặng nề hoặc đau râm ran hoặc bị tê ở vùng ngực
  • Có cảm giác nóng rát hoặc đau ẩm ỉ ở ngực
  • Đầy bụng
  • Có cảm giác tim bị bóp chặt

Trong cơn đau ngực có thể kèm theo các triệu chứng mệt mỏi, khó thở, buồn nôn và đổ mồ hôi. Ngoài ra, các dấu hiệu khác có thể xảy ra đối với bệnh mạch vành như khó thở, đánh trống ngực, nhịp tim nhanh, mệt mỏi, đổ nhiều mồ hôi, nôn và buồn nôn,…

Tuy nhiên, người bệnh có thể gặp các triệu chứng khác mà không được đề cập như trên.

Các phương pháp điều trị bệnh mạch vành

Khi các cơn đau thắt ngực xuất hiện, người bệnh cần phải nghỉ ngơi ngay lập tức, tạm dừng mọi hoạt động vận động mạnh. Dùng thuốc nitroglycerin dạng xịt dưới lưỡi hoặc dạng ngậm rồi đưa người bệnh đến bệnh viện hoặc cơ sở y tế để chẩn đoán và điều trị sớm nhất.

Hiện nay có 2 phương pháp điều trị mạch vành là:

Điều trị nội khoa:

Sử dụng một hoặc kết hợp sử dụng với một số loại thuốc điều trị sau:

  • Thuốc chống ngưng tập tiểu cầu: Thường người bệnh sẽ dùng hai loại kết hợp tối thiểu một năm để ngăn ngừa hình thành cục máu đông trong mạch vành. Sau đó sẽ dùng một loại thuốc kéo dài suốt đời.
  • Thuốc hạ mỡ máu: Giúp ngăn ngừa hình thành huyết khối, giamrxow vữa mạch máu và dùng kéo dài nếu không có chống chỉ định
  • Chẹn beta giao cảm: Thuốc làm hạ huyết áp, làm chậm nhịp tim, làm giảm nhu cầu oxy cơ tim và dùng kéo dài nếu không có chống chỉ định.
  • Thuốc nitroglycerin: Làm tăng cường tưới máu cơ tim, giảm đau cơ ngực nhờ làm giãn mạch vành bị hẹp.
  • Thuốc ức chế men chuyển: Thuốc có tác dụng cải thiện chức năng tim, hạ huyết áp, và dùng kéo dài nếu không có chống chỉ định.
  • Các loại thuốc điều trị các bệnh kèm theo như bệnh tiểu đường, tăng huyết áp,…

Điều trị can thiệp gồm:

  • Can thiệp động mạch vàng qua da: Là một thủ thuật khá phức tạp, nong đoạn mạch vành bị hẹp. Đặt stent (Đây là phương pháp được thực hiện theo chỉ định của bác sĩ) nhằm giải quyết tình trạng tắc nghẽn do các mãng xơ vữa, tái lưu thông máu lại bình thường, giảm cơn đau thắt ngực và nguy cơ nhồi máu cơ tim mà không cần phẫu thuật.
  • Phẫu thuật bắc cầu mạch vành (CABG): Đây là phương pháp phẫu thuật nhằm tái thông dòng chảy vành mạch, cải thiện dòng máu nuôi cơ tim. Bác sĩ sẽ sử dụng một đoạn động mạch hoặc tĩnh mạch nối từ động mạch chủ đến phía sau đoạn động mạch vành bị hẹp. Tĩnh mạch, động mạch ghép có thể lấy ở cổ tay, chân, động mạch vú bên trong thành ngực.

Cách phòng ngừa bệnh mạch vành

Một lối sống lành mạnh sẽ giúp cơ thể phòng ngừa và cải thiện tình trạng bệnh mạch vành tốt hơn. Do đó, để có được sức khỏe tốt hơn người bệnh nên:

  • Ăn uống lành mạnh, có chế độ dinh dưỡng hợp lý, ăn nhiều rau xanh, ngũ cốc nguyên hạt,… Hạn chế ăn mặn, những thực phẩm nhiều dầu mỡ.
  • Hạn chế sử dụng rượu bia và bỏ thuốc lá
  • Luyện tập thể dục thể thao nhẹ nhàng như yoga, đi bộ, ngồi thiền,… Mỗi ngày tập đều đặn 30 phút.
  • Nếu cơ thể thừa cân béo phì nên tham khỏa ý kiến bác sĩ để có thể giảm cân và có số cân nặng lý tưởng
  • Nghỉ ngơi, thư giãn, hạn chế căng thẳng kéo dài
  • Theo dõi và điều trị triệt để các bệnh lý cao huyết áp, mỡ máu, tiểu đường.
  • Khám sức khỏe định kỳ nhằm kiểm tra phát hiện sớm bệnh để được điều trị kịp thời

Bệnh mạch vành nên ăn gì?

Thực phẩm giúp giảm viêm, chống oxy hóa

  • Những loại trái cây nhiều màu sắc
  • Dầu đậu nhành, dầu mè, ôliu
  • Ngũ cốc nguyên hạt như bột yến mạch, gạo lứt
  • Cá hồi, cá trích, cá thu, cá ngừ giàu Omega-3 có khả năng kháng viêm cao
  • Các loại rau xanh như cải bina, cải xoăn, súp lơ, cải bó xôi là thực phẩm cứa nhiều vitamin và các chất chống oxy hóa

Thực phẩm có tác dụng giúp tăng cường lưu thông máu

  • Hành tây, gừng, tỏi và các loại trái cây như việt quất, dâu tây, nho, cam thảo đều chứa nhiều chất salicylate – Đây là chất có tác dụng giúp ngăn ngừa hình thành cục máu đông và giúp thúc đẩy quá trình lưu thông máu.

Thực phẩm có tác dụng làm giảm cholesterol

Đây là những thực phẩm có chứa nhiều chất xơ hòa tan, có tác dụng giúp thúc đẩy quá trình đào thải cholesterol ra khỏi máu và giúp hấp thu cholesterol tại ruột

  • Bánh mì đen, ngũ cốc nguyên hạt
  • Các loại rau xanh có độ nhớt như rau đay, mồng tơi
  • Các loại họ đậu như đậu đỏ, đậu đen, đậu hà lan
  • Các loại trái cây như cam, ổi, đu đủ, lê

Đặc biệt, người mắc bệnh mạch vành nên ưu tiên ăn các món luộc, hấp, rau trộn. Ngoài ra, người bệnh cũng nên hạn chế dùng muối, bột canh, sốt mayonnaise, bơ.

7 thoughts on “Những biến chứng nguy hiểm của bệnh mạch vành

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.